gán ghép

Học thuật
Thân thiện
gán ghép

Hai đứa trẻ hay gán ghép bạn học với nhau để trêu đùa.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Gán cho, quy kết một cách khiên cưỡng, áp đặt: Hành động gán cho ai đó hoặc điều đó một đặc điểm, ý kiến, hoặc mối quan hệ một cách không tự nhiên, không căn cứ xác đáng hoặc do suy diễn chủ quan.
    • Ghép đôi một cách đùa cợt, chế giễu: Hành động cố ý ghép hai người (thường nam nữ) với nhau thành một cặp để trêu chọc, đùa vui.
dụ sử dụng
  • Động từ (Nghĩa 1 - Gán cho, quy kết):
    • Đừng gán ghép những suy nghĩ tiêu cực của anh ta cho tôi. (Đừng quy kết những suy nghĩ tiêu cực của anh ta cho tôi.)
    • Phóng viên không nên gán ghép ý kiến cá nhân vào bài báo khách quan. (Phóng viên không nên áp đặt ý kiến cá nhân vào bài báo khách quan.)
  • Động từ (Nghĩa 2 - Ghép đôi đùa cợt):
    • Cả lớp thường gán ghép Nam với Hoa họ hay giúp đỡ nhau trong học tập. (Cả lớp thường trêu ghép Nam với Hoa họ hay giúp đỡ nhau trong học tập.)
    • Mọi người hay gán ghép hai người đó với nhau, nhưng thực ra họ chỉ bạn thân. (Mọi người hay đùa ghép hai người đó với nhau, nhưng thực ra họ chỉ bạn thân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gán ghép một cáchcăn cứ": nhấn mạnh việc quy kết hoàn toàn không cơ sở, bằng chứng.
    • Việc gán ghép một cáchcăn cứ như vậy có thể làm tổn hại đến danh dự của người khác.
  • "bị gán ghép": thể bị động, diễn tả việc ai đó/điều đó bị áp đặt hoặc bị trêu ghép.
    • ấy cảm thấy khó chịu khi bị gán ghép với đồng nghiệp mới chỉ họ đi làm chung xe.
  • "thói quen gán ghép": chỉ một lối suy nghĩ hoặc hành vi thường xuyên áp đặt hoặc trêu chọc như vậy.
    • Thói quen gán ghép của một số người đôi khi khiến người trong cuộc cảm thấy áp lực.
Biến thể từ gần giống
  • Gán (động từ): đặt cho, trao cho (thường trách nhiệm, công việc, tên gọi). Nghĩa hẹp hơn ít mang sắc thái tiêu cực so với "gán ghép".
    • Gán trách nhiệm, gán cho cái tên.
  • Ghép (động từ): nối, kết hợp hai hoặc nhiều thứ lại với nhau.
    • Ghép cây, ghép hình, ghép đôi.
  • Áp đặt (động từ): bắt buộc người khác phải theo ý mình. Gần nghĩa với "gán ghép" (nghĩa 1) nhưng nhấn mạnh hơn đến quyền lực, sự ép buộc.
  • Quy kết (động từ): suy ra, cho (thường theo hướng tiêu cực). Gần nghĩa với "gán ghép" (nghĩa 1) trong ngữ cảnh pháp lý hoặc tranh luận.
  • Trêu ghép (động từ): từ gần nghĩa với "gán ghép" (nghĩa 2), chỉ việc đùa cợt ghép đôi người khác.
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa 1: Áp đặt, quy chụp, quy kết, suy diễn.
  • Nghĩa 2: Trêu ghép, chế giễu (bằng cách ghép đôi), đùa cợt.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Gán ghép cho: Cấu trúc thường dùng để chỉ đối tượng bị áp đặt hoặc quy kết.
    • Anh ta gán ghép mọi lỗi lầm cho đồng nghiệp.
  • Gán ghép với: Cấu trúc thường dùng để chỉ việc ghép đôi ai đó với ai đó.
    • Cậu hay bị gán ghép với bạn cùng bàn.
Thành ngữ liên quan
  • "Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược": Thành ngữ này có thể dùng trong ngữ cảnh khi nhiều ý kiến trái chiều, áp đặt khác nhau, tương tự như việc bị "gán ghép" nhiều luồng thông tin mâu thuẫn.
    • Dư luận gán ghép đủ thứ, trống đánh xuôi, kèn thổi ngược, khiến anh ấy không biết đâu lần.
gán ghép

Hai đứa trẻ hay gán ghép bạn học với nhau để trêu đùa.

  1. đg. 1. Chia cho, giao cho, đưa vào một cách miễn cưỡng, ép uổng. 2. Ghép trai gái với nhau để chế giễu.